vanban.org

Điều 25. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ — Nghị định 101/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2026/NĐ-CP › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải đăng ký chứng nhận chuyển giao công nghệ hoặc cấp phép chuyển giao công nghệ nhưng chưa thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Việc thực hiện chuyển giao công nghệ và việc chấp hành các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ theo nội dung thoả thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký, cấp phép và thực tế triển khai (khi cần thiết).

Đối với trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thì phải xem xét hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác minh chứng cho việc thực thi nội dung thoả thuận;

b) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; việc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.