vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm thi hành — Nghị định 101/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2015
Chính phủ Ban hành 04/09/2013 Hiệu lực 20/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 18 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 101/2013/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 101/2013/NĐ-CP
01/04/201520/2015/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 20/10/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 47/2012/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 47/2012/NĐ-CP
Nghị định số 52/2011/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 52/2011/NĐ-CP
Nghị định số 35/2010/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 35/2010/NĐ-CP
Nghị định số 38/2009/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 38/2009/NĐ-CP
Nghị định số 105/2008/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 105/2008/NĐ-CP
Nghị định số 07/2008/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 07/2008/NĐ-CP
Nghị định số 32/2007/NĐ-CP Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 32/2007/NĐ-CP
Nghị định số 147/2005/NĐ-CP Quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng · 147/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2013/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./