vanban.org

Điều 11. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán — Nghị định 101/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 22/11/2012 Hiệu lực 26/03/2013 Hết hiệu lực một phần 79 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP Về thanh toán không dùng tiền mặt · 101/2012/NĐ-CP
20/03/201916/2019/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/201680/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 26/03/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán · 64/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2012/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán

1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán.

2. Chủ tài khoản có thể ủy quyền có thời hạn bằng văn bản cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

3. Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản.

5. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán không hợp lệ của chủ tài khoản, hoặc khi trên tài khoản thanh toán không đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp từ chối tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo ngay lý do cho chủ tài khoản.