vanban.org

Điều 43. Phương thức quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước — Nghị định 101/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2014 Thay thế: 69/2014/NĐ-CP · 15/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 51/2013/NĐ- CP · 14/05/2013
Chính phủ Ban hành 05/11/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 69/2014/NĐ-CP Về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước · 69/2014/NĐ-CP
Nghị định số 101/2009/NĐ-CP Thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước · 101/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2009/NĐ-CP › Chương 4 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Phương thức quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước

1. Việc quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Thông qua chế độ báo cáo của Hội đồng quản trị công ty mẹ;

b) Thông qua thực hiện kiểm toán tại công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên;

c) Thông qua thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của công ty mẹ;

d) Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan quy định tại Điều 42 Nghị định này.

2. Căn cứ quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước:

a) Chính phủ ban hành quy chế quản lý, giám sát, đánh giá đối với tập đoàn kinh tế nhà nước; quy định các chỉ tiêu và việc đánh giá, xếp hạng hàng năm đối với tập đoàn kinh tế nhà nước; quy định các chỉ tiêu và việc đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty mẹ;

b) Kết quả giám sát, đánh giá quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để quyết định mức lương, thưởng, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty mẹ.