vanban.org

Điều 5. Giấy chứng nhận đầu tư và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư — Nghị định 101/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2014 Thay thế: 194/2013/NĐ-CP · 21/11/2013
Chính phủ Ban hành 21/09/2006 Hiệu lực 21/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 194/2013/NĐ-CP Về việc đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đổi Giấy phép đầu tư của dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh · 194/2013/NĐ-CP
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư · 101/2006/NĐ-CP
15/01/2014194/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 21/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giấy chứng nhận đầu tư và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Giấy chứng nhận đầu tư được làm theo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư và quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp đăng ký lại, chuyển đổi thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.