vanban.org

Điều 13. Thanh tra viên. — Nghị định 101/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2006 Thay thế: 85/2006/NĐ-CP · 18/08/2006
Chính phủ Ban hành 10/12/2002 Hiệu lực 25/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 101/2002/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục · 101/2002/NĐ-CP
18/08/200685/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/12/2002Bản gốcThay thế
Nghị định số 358-HĐBT Về tổ chức hoạt động của Thanh tra Giáo dục 1992 · 358-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 101/2002/NĐ-CP › Chương II › Mục III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh tra viên.

Thanhtra viên là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tragiáo dục, được bổ nhiệm theo Quy chế Thanh tra viên ban hành theo Nghị đinh số191/HĐBT ngày 18 tháng 6 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

1.Khi thanh tra, Thanh tra viên có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:

a)Thực hiện quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 24 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 100 của Luật Giáo dục.

b)Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theoquy định của pháp luật.

c)Thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 101 của Luật Giáo dục.

2.Thanh tra viên, sau khi được bổ nhiệm, được hưởng lương ngạch thanh tra và cácchính sách đối với Thanh tra viên.