vanban.org

Điều 18. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm: — Nghị định 100/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2001 Thay thế: 42/2001/NĐ-CP · 01/08/2001 Sửa đổi, bổ sung: 362/1998/QĐ-BTC · 27/03/1998
Chính phủ Ban hành 18/12/1993 Hiệu lực 01/01/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm · 73/2016/NĐ-CP
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm · 45/2007/NĐ-CP
Nghị định số 42/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm. · 42/2001/NĐ-CP
Nghị định số 100/CP Về kinh doanh bảo hiểm 1993 · 100/CP
16/08/200142/2001/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/01/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

1. Đối với các tổ chức kinh tế Việt Nam:

1.1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ tên giao dịch thương mại, địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh, số vốn điều lệ, cách thức góp vốn, phạm vi và thời gian dự kiến hoạt động, mục đích hoạt động và loại nghiệp vụ dự kiến tiến hành;

1.2. Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, biểu phí và hoa hồng bảo hiểm đối với loại nghiệp vụ dự kiến tiến hành;

1.3. Phương án kinh doanh trong thời gian ít nhất 5 năm hoạt động ban đầu, có nêu rõ tỷ lệ phí, tỷ lệ hoa hồng cho mỗi loại nghiệp vụ, ước tính bồi thường, dự kiến phát triển quy mô hoạt động, cách thức tính phí bảo hiểm và lập khoản dự phòng nghiệp vụ;

1.4. Điều lệ tổ chức và hoạt động;

1.5. Hồ sơ và các văn bằng chứng minh năng lực của các thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành;

1.6. Những tài liệu khác mà Bộ Tài chính yêu cầu nhằm làm rõ một số vấn đề liên quan đến các văn bản nói trên.

2. Đối với công ty liên doanh bảo hiểm và công ty liên doanh môi giới bảo hiểm, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải có các văn bản được xác nhận hợp pháp sau đây:

2.1 Điều lệ của bên nước ngoài tham gia liên doanh;

2.2 Giấy phép hoạt động tại nguyên xứ của Bên nước ngoài tham gia liên doanh;

2.3 Hợp đồng liên doanh;

2.4 Bảng tổng kết tài sản, bảng tính lỗ lãi và báo cáo hàng năm tình hình hoạt động của các Bên liên doanh trong 3 năm gần nhất.

3. Đối với chi nhánh của tổ chức bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài, công ty bảo hiểm và công ty môi giới bảo hiểm 100% vốn nước ngoài, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải có thêm các văn bản được xác nhận hợp pháp sau đây:

3.1 Giấy phép hoạt động tại nguyên xứ của tổ chức bảo hiểm và môi giới bảo hiểm nước ngoài;

3.2 Giấy uỷ quyền cho người điều hành tại Việt Nam;

3.3 Bảng tổng kết tài sản, bảng tính lỗ lãi và báo cáo hàng năm của tổ chức bảo hiểm nước ngoài, tổ chức môi giới bảo hiểm nước ngoài trong 3 năm gần nhất tại nguyên xứ.