vanban.org

Điều 16. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện — Nghị định 100/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 28/2018/NĐ-CP · 01/03/2018
Chính phủ Ban hành 28/10/2011 Hiệu lực 15/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 100/2011/NĐ-CP Quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam · 100/2011/NĐ-CP
01/03/201828/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện không cấp Giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Tổ chức xúc tiến thương mại có tiến hành kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường;

5. Hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép;

6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.