vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế — Nghị định 100/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2007 Thay thế: 98/2007/NĐ-CP · 07/06/2007
Chính phủ Ban hành 25/02/2004 Hiệu lực 18/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế · 98/2007/NĐ-CP
Nghị định số 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế · 100/2004/NĐ-CP
01/07/200798/2007/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 18/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế

Trừ trường hợp Luật Thuế có quy định khác về mức phạt, những người sau đây có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

1. Nhân viên Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000 đồng.

2. Trạm trưởng Trạm Thuế, Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.