vanban.org

Điều 4. Đối với bến cảng xuất nhập xăng dầu: — Nghị định 10-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2011 Thay thế: 13/2011/NĐ-CP · 11/02/2011
Chính phủ Ban hành 17/02/1993 Hiệu lực 17/02/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 13/2011/NĐ-CP Về an toàn công trình dầu khí trên đất liền · 13/2011/NĐ-CP
Nghị định số 10-CP Về việc ban hành Quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu 1993 · 10-CP
17/02/1993Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối với bến cảng xuất nhập xăng dầu:

1. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu trên biển, hồ đến cầu tầu bốc dỡ hàng khô, cầu tầu khác, quân cảng, khu du lịch và các cầu tầu khác được quy định:

Cầu cảng xuất nhập xăng dầu loại I (xăng, TC-1...): 200 m.

Cầu cảng xuất nhập xăng dầu loại II (dầu ma zút, dầu nhờn, dầu hoả, diezen): 150 m.

2. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu ven sông đặt phía hạ lưu đến các đối tượng được quy định:

Quân cảng cố định, cảng hàng hoá: 1000 m.

Cảng, công trình thuỷ điện và công trình lấy nước sinh hoạt: 300 m.

Các công trình khác: 200 m.

3. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu ven sông đặt phía thượng lưu đến các đối tượng được quy định:

Quân cảng cố định: 4000 m

Cảng, công trình thuỷ điện và công trình lấy nước sinh hoạt: 2000 m

Các công trình khác: 800 m.

Trường hợp bến cảng xuất nhập xăng dầu loại II thì khoảng cách quy định trong khoản 2 và khoản 3 được giảm 30%. Nếu bến cảng xuất nhập xăng dầu cho các phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 300 tấn thì khoảng cách quy định trong khoản 2 và khoản 3 được giảm 50%. Các khoảng cách trên được tính từ mép ngoài của bến cảng xuất nhập xăng dầu đến mép ngoài đối diện của các đối tượng trên.