vanban.org

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Nghị định 10/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025
Chính phủ Ban hành 11/01/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 10/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sản · 10/2025/NĐ-CP
02/07/2025193/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2025/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

"Điều 5. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính trên các căn cứ theo công thức sau:

T = Q x G x K1 x K2 x R

Trong đó:

T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam;

Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m³; tấn; kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trị giá đơn vị khoáng sản nguyên khai, sau khai thác, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;

K₁ - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác được quy định như sau: Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khai thác cát biển) K₁= 0,9; khai thác hầm lò K₁= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K₁= 1,0;

K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được áp dụng theo điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, K2=0,9; khu vực khai thác khoáng sản thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, K2 = 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc địa bàn còn lại, K2 = 1,0;

R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%)."

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

"e) Cơ sở tính toán trữ lượng đã khai thác cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được xác định theo Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm; trường hợp Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm chưa đủ thông tin thì tham khảo thêm các chứng từ, tài liệu hợp pháp có liên quan.".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Đối với các Giấy phép khai thác khoáng sản cấp sau ngày Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ có hiệu lực, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) là trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác được quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản.

Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản là nước khoáng và nước nóng thiên nhiên, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) được xác định như sau: Lấy lưu lượng nước m³/ngày - đêm theo Giấy phép khai thác nhân (x) với thời hạn khai thác của Giấy phép. Thời gian khai thác trong 01 năm được tính là 365 ngày.".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trữ lượng tính tiền cấp quyền được xác định bằng khối lượng khoáng sản đã thu hồi thực tế trong năm theo tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong các trường hợp sau:

a) Các giấy phép được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác khoáng sản không bắt buộc phải tiến hành thăm dò, quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 Luật Khoáng sản;

b) Trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản;

c) Khai thác khoáng sản theo cơ chế đặc thù quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội;

d) Thu hồi khoáng sản đi kèm, khoáng sản thu hồi từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cải tạo nuôi trồng thủy sản.".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. Đối với trường hợp gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Trường hợp chưa tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác và trữ lượng khoáng sản gia hạn khai thác, phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp đã tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nhưng tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác (phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) và trữ lượng khoáng sản gia hạn khai thác lớn hơn trữ lượng đã tính tiền thì tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

c) Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản là nước khoáng và nước nóng thiên nhiên, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q) được xác định như sau: Lấy lưu lượng nước m³/ngày - đêm theo Giấy phép khai thác gia hạn nhân (x) với thời hạn khai thác của Giấy phép. Thời gian khai thác trong 01 năm được tính là 365 ngày."

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

"b) Hệ số quy đổi bằng 1 (Kqđ = 1) khi giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có mức giá đối với khoáng sản nguyên khai và có đơn vị tính (thứ nguyên) cùng đơn vị tính với đơn vị trữ lượng khoáng sản được cấp phép hoặc có mức giá theo quặng kim loại tương ứng với trữ lượng khoáng sản được cấp là quặng kim loại.".

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nhiều loại giá cho một loại khoáng sản thì việc lựa chọn giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được áp dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành riêng cho từng mỏ cụ thể, chỉ áp dụng để xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho mỏ cụ thể đó;

b) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành có đơn vị tính cùng thứ nguyên với đơn vị tính trữ lượng quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho khoáng sản nguyên khai;

d) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là kim loại;

đ) Giá tính thuế tài nguyên được ban hành cho sản phẩm là tinh quặng."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

"2. Việc thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện đồng thời trong quá trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản.

Trong quá trình thẩm định, trường hợp chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên ban hành chưa phù hợp với loại khoáng sản đề nghị cấp phép khai thác, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng mức giá trung bình đối với khoáng sản sau khai thác được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành để tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp phát sinh loại khoáng sản mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng sản có tính chất lý, hóa tương tự để tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Khi giá tính thuế tài nguyên được ban hành phù hợp với quy định thì được sử dụng để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chính thức, thay thế giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tạm thu trước đây."

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"Số tiền thu lần đầu được xác định như sau:

Đối với trường hợp cấp Giấy phép khai thác mới được xác định theo công thức sau:

T lđ = T: (X:2) x 30%

Đối với trường hợp gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

T lđ = T: (X:2) "

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

"2a. Trường hợp thu nhiều lần theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có thay đổi về giá tính thuế tài nguyên hoặc mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền phải nộp hàng năm từ lần thứ hai được Cục Khoáng sản Việt Nam (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xác định lại như sau:

Tn = Tm x (Gn : G) x (Rn : R)

Trong đó:

Tn - Tiền thu lần thứ n (đơn vị tính là đồng Việt Nam).

Gn - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm thông báo thu tiền lần thứ n (đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng);

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi phê duyệt (đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng);

Thn - Tiền thu hàng năm quy định tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đơn vị tính là đồng Việt Nam);

Rn - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm thông báo thu tiền lần thứ n (đơn vị tính là %);

R là mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi phê duyệt (đơn vị tính là %)."

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định trong các trường hợp như sau:

a) Thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu hoặc điều chỉnh theo văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan thuế.

b) Từ lần thứ hai trở đi, tổ chức, cá nhân được chọn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân chọn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo nộp tiền sau ngày 01 tháng 3 thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chọn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hai lần trong năm thì thời hạn nộp tiền cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

c) Trường hợp phải tạm dừng khai thác khoáng sản theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không phải do vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác khoáng sản thì thời điểm nộp số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ (nếu có) được lùi bằng thời gian phải tạm dừng khai thác khoáng sản, nhưng không vượt quá thời gian khai thác còn lại của Giấy phép.

Khi tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khai thác trở lại phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Cục Khoáng sản Việt Nam (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xác định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong thời gian tạm dừng khai thác. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế và không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian tạm dừng khai thác khoáng sản.

Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phát sinh trong thời gian tạm dừng khai thác được xác định tại thời điểm bắt đầu khai thác trở lại theo công thức quy định tại khoản 2a Điều này; trong đó: Gₙ, Rₙ là giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm được khai thác trở lại.".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các trường hợp thu hồi khoáng sản không phải thăm dò ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc thu hồi khoáng sản đi kèm, khoáng sản thu hồi từ các dự án nạo vét lòng sông, cát nhiễm mặn từ các dự án nạo vét đường thủy nội địa, vùng nước cảng, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cải tạo nuôi trồng thủy sản, được thu hàng năm theo tờ khai quyết toán thuế tài nguyên cuối năm, nộp một lần chậm nhất vào 31 tháng 5 của năm kế tiếp."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt lại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt lại khi có thay đổi về trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Giảm trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do trả lại Giấy phép khai thác, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 58 Luật Khoáng sản;

b) Tăng thêm trữ lượng huy động đưa vào thiết kế khai thác do thăm dò nâng cấp hoặc bổ sung trữ lượng đã được phê duyệt nhưng chưa huy động vào thiết kế khai thác;

c) Tăng trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do trữ lượng khai thác thực tế lớn hơn trữ lượng đã tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong ranh giới khu vực cấp phép khai thác. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản lượng khai thác thực tế và khai báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 82 Luật Khoáng sản.

2. Khi thực hiện phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn tổng số tiền phải nộp sau khi điều chỉnh thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp thừa sẽ được hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Các trường hợp không được hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:

a) Số tiền nộp lần đầu hoặc nộp một lần đối với trường hợp trả lại Giấy phép khai thác (toàn bộ trữ lượng mỏ) hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác (tương ứng một phần trữ lượng), trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác, thời hạn khai thác theo Giấy phép đã hết nhưng chưa khai thác hết trữ lượng cấp phép, phần trữ lượng còn lại ưu tiên để gia hạn khai thác, trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn thì số tiền đã nộp nhà nước không trả lại;

c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Khoáng sản, không được hoàn trả số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp tính đến thời điểm bị thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Trường hợp không giải phóng được mặt bằng để khai thác khoáng sản, số tiền được hoàn trả là số tiền tương ứng với phần trữ lượng không khai thác được do không giải phóng được mặt bằng.

5. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác trả lại toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực được phép khai thác, khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm:

a) Gửi văn bản đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để kiểm tra việc hoàn thành số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính đến thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Sau khi có kết quả kiểm tra quy định tại điểm a khoản này, có văn bản gửi đến Cục Thuế địa phương và tổ chức, cá nhân để thông báo việc tạm thời dừng thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp của các kỳ tiếp theo cho đến khi có quyết định đóng cửa mỏ, quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.".

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

"1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xem xét gia hạn khi vướng mắc giải phóng mặt bằng thuê đất và các trường hợp theo quy định của Luật Quản lý thuế."

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:

"4. Tiền cấp quyền khai thác khoảng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ đều cho số năm khai thác trên giấy phép. Điều kiện xác định khoản chi được trừ thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó phải có chứng từ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước.

Riêng trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nhiều lần có số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp lần đầu thấp hơn số phân bổ đều cho số năm khai thác nêu trên thì vào năm doanh nghiệp nộp đủ số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ tính đến năm nộp tiền thì doanh nghiệp lựa chọn điều chỉnh tăng chi phí được trừ của kỳ tính thuế phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu hoặc của kỳ tính thuế doanh nghiệp nộp đủ tiền đối với số tiền chênh lệch giữa số phân bổ hàng năm với số nộp lần đầu.

Trường hợp có thay đổi tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ để tính chi phí được trừ theo quy định tại khoản này của từng năm kể từ năm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản doanh nghiệp chưa tính vào chi phí được trừ phân bổ đều cho số năm khai thác còn lại kể từ năm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các năm trước thì khi nộp tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Đối với các giấy phép được cấp phép trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ để tính chi phí được trừ theo quy định tại khoản này của từng năm kể từ năm Nghị định này có hiệu lực được xác định bằng số tiền cấp phép quyền khai thác khoáng sản chưa tính vào chi phí được trừ phân bổ đều cho số năm khai thác còn lại kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành không điều chỉnh lại.".

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

"a) Thực hiện thông báo nộp tiền gửi tổ chức, cá nhân phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hoặc văn bản xác định số tiền nộp hàng năm theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; quản lý, đôn đốc thu, nộp và xử lý chậm nộp tiền, thực hiện xử lý vi phạm hành chính về khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;"

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Kho bạc Nhà nước nơi có các khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác có trách nhiệm hạch toán, cung cấp thông tin liên quan đến số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã thu, đã hoàn trả cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản cho Cục Khoáng sản Việt Nam (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với Giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)".

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu điều chỉnh giảm số lần phải nộp và tăng số tiền phải nộp từng lần thì phải có văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về cấp Giấy phép khai thác khoáng sản xem xét, quyết định điều chỉnh số lần phải nộp và số tiền nộp hàng năm."

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước không đúng hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị định này, thì ngoài số tiền phải nộp theo thông báo, còn phải nộp tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

11. Bổ sung khoản 4 vào Điều 15 như sau:

"4. Các tổ chức, cá nhân phải tạm dừng khai thác khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà không phải do vi phạm hành chính và được xác nhận của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác khoáng sản thì được áp dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định này kể từ thời điểm dừng khai thác khoáng sản."

12. Bãi bỏ khoản 5 Điều 6; khoản 4 Điều 8; khoản 3 Điều 15.

13. Thay thế cụm từ "Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam" bằng cụm từ "Cục Khoáng sản Việt Nam" tại khoản 1, khoản 3 Điều 8; khoản 6 Điều 9; khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 13.