vanban.org

Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao — Nghị định 10/2024/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 178/2025/NĐ-CP · 01/07/2025
Chính phủ Ban hành 01/02/2024 Hiệu lực 25/03/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 10/2024/NĐ-CP Quy định về khu công nghệ cao · 10/2024/NĐ-CP
01/07/2025178/2025/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 25/03/2024Bản gốcThay thế
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao · 99/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2024/NĐ-CP › Chương V › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.

2. Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu công nghệ cao;

b) Quyết định thành lập, mở rộng và ban hành quy chế hoạt động khu công nghệ cao; quyết định thành lập Ban quản lý khu công nghệ cao (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác); phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;

c) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ theo thẩm quyền đối với khu công nghệ cao;

b) Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan.

Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự ổn định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;

c) Đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước không phân cấp, ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chức năng trực thuộc với Ban quản lý khu công nghệ cao trong quá trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao;

d) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.