vanban.org

Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô — Nghị định 10/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 158/2024/NĐ-CP · 18/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2024/NĐ-CP · 15/11/2024
Chính phủ Ban hành 17/01/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 10/2020/NĐ-CP
01/06/202441/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/202247/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

2. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

a) Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;

b) Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.