vanban.org

Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển — Nghị định 10/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 19/03/2001 Hiệu lực 03/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 30/2014/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển · 30/2014/NĐ-CP
Nghị định số 115/2007/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển · 115/2007/NĐ-CP
Nghị định số 10/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải · 10/2001/NĐ-CP
03/04/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển

Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu:

1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền;

2. Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên, xuống tầu;

3. Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tầu, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng;

4. Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tầu và các thủ tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tầu;

5. Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phóng tầu và các khoản tiền khác;

6. Thu xếp việc cung ứng cho tầu biển tại cảng;

7. Ký kết hợp đồng thuê tầu, làm thủ tục giao nhận tầu và thuyền viên;

8. Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá;

9. Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải;

10. Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.