Điều 3: Các ông Chánh văn phòng Bộ Giao thông và bưu điện và Bộ Công an, Giám đốc Nha Giao thông, Giám đốc Vụ Hành chính trị an, Chủ tịch Uỷ ban hành chính các Liên khu Việt Bắc, khu 3, 4, Khu Tả ngạn, Khu Hồng Quảng, Khu tự trị Thái Mèo, Khu vực Vĩnh Linh, thành phố Hà Nội và thành phố Hải phòng chiểu nghị định thi hành. — Nghị định 09/NĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 09/NĐ › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành bản Thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ.
Điều 2. Các điều khoản trái với bản thể lệ này đều bãi bỏ.
Điều 3
Điều 1. Để đảm bảo thi hành chính sách vận tải, bảo đảm an toàn vận chuyển, bản thể lệ tạm thời về vận tải đường bộ này quy định:
Chương I — QUẢN LÝ XE CỘ
Điều 2
Điều 3. Được miễn không phải đăng ký những xe đạp nhỏ, hay ba bánh của trẻ em, xe cút kít, xe đẩy tay không chở được quá một tạ hàng. Xe đạp loại nhỡ phải đăng ký như xe loại lớn.
Điều 4. Khi đăng ký một xe cộ, chủ xe phải xuất trình:
Điều 5. Xe cộ đã đăng ký đều có số . Khi xe thay đổi chủ, số đăng ký không thay đổi, trừ trường hợp xe cộ của tư nhân bán cho cơ quan hay của cơ quan bán cho tư nhân.
Điều 6. Xe cộ đã đăng ký và khám xét được cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu và được sử dụng ngay, trừ trường hợp xe ô tô phải có thêm giấy phép sử dụng mới được chạy.
Điều 7
Điều 8. Ngoài hai trường hợp nói ở điều 4 và 7 trên đây và đối với các loại xe phải đăng ký, chủ xe phải khai trình với cơ quan giao thông hay công an về tình trạng xe như sau:
Điều 9. Xe quân sự do cơ quan quân sự đăng ký và cho số riêng.
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Xe ô tô và mô tô dùng vào việc riêng, sau khi đã được cấp giấy phép sử dụng hàng năm khám lại một lần.
Điều 13. Chủ xe phải nộp một khoản lệ phí khám xe trong những trường hợp sau đây:
Điều 14. Xe phải vững chắc, các bộ phận, máy móc phải tốt. Xe phải có đủ còi, chuông báo hiệu, hãm, đèn và lúc nào cũng phải được giữ gìn tốt để bảo đảm an toàn cho hành khách và hàng hoá.
Điều 15. Động cơ xe ô tô phải chạy êm. Cấm không dùng động cơ chạy theo lối buông hơi thắng.
Điều 16
Điều 17. Xe xích lô, xe đạp, xe ngựa và tất cả các loại xe cơ giới phải có đèn trắng ở phía trước và một đèn đỏ ở phía sau, đèn đỏ phía sau có thể thay bằng kính màu đỏ phản ánh.
Điều 18
Chương II — QUẢN LÝ NGƯỜI LÁI, ĐIỀU KHIỂN XE
Điều 19. Lái xe mô tô, xích lô máy và xe ô tô bất luận lớn nhỏ bắt buộc phải có bằng lái.
Điều 20. Bằng lái xe phân ra 5 loại:
Điều 21
Điều 22. Muốn thi lấy bằng lái xe phải có điều kiện về tuổi như sau:
Điều 23. Sát hạch gồm có những môn dưới đây:
Điều 24. Quân nhân lái xe quân sự do cơ quan quân sự sát hạch và cấp bằng lái. Sau khi giải ngũ, quân nhân muốn đổi bằng lái xe quân sự lấy bằng lái xe dân dụng phải làm đơn xin với cơ quan Giao thông.
Điều 25. Những người lái xe chuyên nghiệp hàng năm phải khám sức khoẻ và có thể xin sát hạch lại để định cấp lại.
Điều 26. Người có bằng lái xe hạng nào chỉ được lái xe loại ấy hay loại dưới. Trong khi lái xe, bằng phải mang luôn trong người. Cấm ngặt không được mượn hay cho mượn bằng lái xe.
Chương III — QUẢN LÝ CÁC KINH DOANH VẬN TẢI BỘ
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Cá nhân hay tổ chức kinh doanh muốn kinh doanh vận tải phải được phép của cơ quan Giao thông trước khi xin đăng ký kinh doanh với cơ quan Công thương.
Điều 30. Việc cấp giấy phép kinh doanh vận tải phân công như sau:
Điều 31
Điều 32. Trong khi kinh doanh người kinh doanh vận tải không được tự ý:
Điều 33. Các nhà kinh doanh vận tải phải có nơi để xe cộ nhất định ở những địa điểm thuận tiện, không gây phiền nhiễu cho nhân dân.
Điều 34. Ngoài người lái xe ra, các xe ô tô dùng để kinh doanh vận tải phải có đủ số phụ lái, công nhân khuân vác như đã ghi trong giấy phép chạy xe.
Điều 35
Điều 36. Súc vật như chó, mèo có thể chở cùng một chuyến với hành khách nhưng phải buộc mồm, trói chân tay hay cho vào rọ, lợn không được chở cùng một chuyến với hành khách.
Điều 37. Xe ô tô làm vận tải công cộng phải có nội quy đã được cơ quan giao thông duyệt. Nội quy gồm những điểm sau đây:
Điều 38
Chương IV — TRỪNG PHẠT NHỮNG VỤ VI PHẠM THỂ LỆ
Điều 39. Tùy theo nặng nhẹ, những vi phạm điều lệ vận tải bị trừng phạt như sau:
Điều 40. Những cán bộ và nhân viên sau đây có quyền lập biên bản các vụ vi phạm thể lệ:
Điều 41. Quyền xử lý các vi phạm thể lệ định như sau:
Điều 42
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy