vanban.org

Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa — Nghị định 09/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2011 Thay thế: 60/2011/NĐ-CP · 20/07/2011 Sửa đổi, bổ sung: 156/2007/NĐ-CP · 19/10/2007
Chính phủ Ban hành 27/01/2005 Hiệu lực 24/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải · 142/2017/NĐ-CP
Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa · 93/2013/NĐ-CP
Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 60/2011/NĐ-CP
Nghị định số 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa · 09/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 09/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa

Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa thuộc trách nhiệm quản lý của mình, theo thẩm quyền như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm hành chính gây ra; buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng.