vanban.org

Điều 32. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường — Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/01/2022 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực một phần 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường · 08/2022/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2022/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường

Sửa đổi bởi 48/2026/NĐ-CP · hiệu lực 29/01/2026
Sửa đổi bởi 48/2026/NĐ-CP · hiệu lực 29/01/2026

1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

2. Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;

b) Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;

c) Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;

d) Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.

Sửa đổi bởi 48/2026/NĐ-CP · hiệu lực 29/01/2026

3. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.