vanban.org

Điều 34. Quản lý hành lang bảo vệ luồng — Nghị định 08/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 06/2024/NĐ-CP · 25/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 54/2022/NĐ-CP · 22/08/2022
Chính phủ Ban hành 28/01/2021 Hiệu lực 15/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 08/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa · 08/2021/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2021/NĐ-CP › Chương II › Mục 5 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Quản lý hành lang bảo vệ luồng

1. Lập hồ sơ quản lý hành lang bảo vệ luồng

a) Hồ sơ quản lý hành lang bảo vệ luồng phải cập nhật các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường thủy nội địa, phạm vi, thời điểm xuất hiện và quá trình xử lý; mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng;

b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức lập hồ sơ quản lý hành lang bảo vệ luồng quốc gia, Sở Giao thông vận tải tổ chức lập hồ sơ quản lý hành lang bảo vệ luồng địa phương, tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng lập hồ sơ quản lý hành lang bảo vệ luồng chuyên dùng.

2. Khi hành lang bảo vệ luồng thay đổi, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng phải thông báo đến chủ công trình, tổ chức, cá nhân có hoạt động trên đường thủy nội địa phải thực hiện di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý luồng phải thực hiện cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc chỉ giới để phối hợp bảo vệ.