vanban.org

Điều 12. Phí và lệ phí — Nghị định 07/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 332/2025/NĐ-CP · 18/12/2025
Chính phủ Ban hành 25/01/2010 Hiệu lực 15/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, hông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân · 332/2025/NĐ-CP
Nghị định số 07/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử · 07/2010/NĐ-CP
01/01/2026332/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 07/2010/NĐ-CP › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phí và lệ phí

1. Các loại phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:

a) Phí thẩm định an toàn, an ninh để cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

b) Phí thẩm định điều kiện để cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

c) Phí thẩm định điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

d) Phí sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

2. Các loại lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm:

a) Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

b) Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

c) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

d) Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.

3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.