vanban.org

Điều 52. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. — Nghị định 07/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/1999
Chính phủ Ban hành 15/01/1998 Hiệu lực 30/01/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 07/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) · 07/1998/NĐ-CP
23/07/199951/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/01/1998Bản gốcThay thế
Nghị định số 29/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1995 · 29/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 07/1998/NĐ-CP › Chương V › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

DANH MỤC A

NGÀNH NGHỀ THUỘC CÁC LĨNH VỰC ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Ban hành kèm theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

Các dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:

I. Trồng rừng, trồng cây trên đất chưa sử dụng, tận dụng, khai thác đất trống, đồi núi trọc vào mục đích kinh doanh; nuôi trồng thủy sản ở các vùng nước chưa được khai thác, đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ, chăn nuôi đại gia súc tập trung.

1. Trồng rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển, bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng.

2. Trồng cao su, cà phê, chè, dâu tằm, điều, tiêu, cây ăn quả, dược liệu trên đất tự nhiên chưa được đầu tư cải tạo.

3. Nuôi trồng thủy sản ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo, chưa từng được sử dụng để nuôi trồng thủy sản nhằm mục đích kinh doanh.

4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

5. Chăn nuôi đại gia súc tập trung ở miền núi, trung du.

II. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; phát triển vận tải công cộng, phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc, nghiên cứu khoa học, công nghệ.

1. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các nhà máy điện, phát triển mạng lưới điện, xây dựng các cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, gió, khí sinh vật.

Xây dựng mới, nâng cấp đường bộ; xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa sân bay, bến cảng; khôi phục nâng cấp, xây dựng mới, mở thêm các tuyến đường sắt.

Cải tạo và phát triển mạng lưới thông tin liên lạc.

Xây dựng nhà máy sản xuất nước, và hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và đời sống; các công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải cho đô thị, khu công nghiệp, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung.

2. Phát triển vận tải hàng hóa và vận tải hành khách công cộng.

3. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc.

Trường học dân lập, ở các bậc học; trường tư thục ở giáo dục mầm non, phố thông trung học, trung học chuyên nghiệp và đại học.

Cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân và bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật; bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý.

Cơ sở dân lập và tư thục trong các lĩnh vực: khám bệnh, chữa bệnh, dưỡng lão, chăm sóc người tàn tật.

Nhà văn hóa dân tộc; các đoàn ca, múa, nhạc dân tộc.

4. Nghiên cứu khoa học, công nghệ.

Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng khoa học tự nhiên, công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.

Nghiên cứu đổi mới thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất.

Ứng dụng và phát triển các công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ chế tạo và gia công vật liệu từ nguồn nguyên liệu trong nước.

Phát triển mạng lưới dịch vụ công nghệ: Đo lường, tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đánh giá và thẩm định công nghệ, thông tin công nghệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

5. Đầu tư mua sắm thiết bị thi công phục vụ xây dựng công trì. Đầu tư xây dựng các khu thương mại, các siêu thị. Đầu tư xây dựng các loại nhà ở phục vụ nhu cầu của nhân dân ở các thành phố và đô thị.

III. Chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

1. Chế biến lương thực, thịt, sữa, cá, tôm, dầu ăn, đường, rau quả, cao su, tơ tằm, chè, cà phê, chế biến nước giải khát, nước quả.

2. Chế biến dược liệu, hương liệu.

3. Chế biến lâm sản phục vụ xuất khẩu.

4. Dịch vụ và cung cấp bảo vệ cây trồng, vật nuôi; nhân và lai tạo giống mới; dịch vụ bảo quản nông sản, lâm sản, hải sản.

IV. Sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu.

Xây dựng mới, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ các cơ sở sản xuất, chế biến sản xuất, nguyên vật liệu, phụ liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu.

V. Các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển (trong thời kỳ 1995 - 2000), ngoài các ngành nghề đã nêu ở phần trên.

1. Sản xuất hàng tiêu dùng: Hàng dệt, da, cao su, nhựa cao cấp, may, mặc, đồ dùng trong nhà, giấy, dụng cụ học tập.

2. Cơ khí và điện tử - tin học: Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa máy móc, thiết bị để sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản, hàng công nghiệp tiêu dùng; sản xuất thiết bị, phương tiện xây dựng, khai khoáng; đóng tầu sông, biển; sản xuất đầu máy, toa xe; thiết bị cho đường dây và trạm biến thế điện; sản xuất linh kiện điện tử để xuất khẩu, nghiên cứu sản xuất phần mềm vi tính.

3. Sản xuất nguyên, nhiên, vật liệu: thăm dò, khai thác dầu khí và chế biến dầu khí, khai thác và chế biến than; luyện và cán thép; sản xuất kim loại mầu, xi măng, vật liệu xây dựng khác; sản xuất phân bón (phân đạm, phân lân, phân hỗn hợp, phân vi sinh, vi lượng); sản xuất hóa chất cơ bản.

4. Các ngành nghề truyền thống cần khuyến khích phát triển: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, mây tre, trúc, thảm, gốm, sứ, dệt lụa tơ tằm.

VI. Đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các ngành nghề gồm:

1. Các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

2. Các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

DANH MỤC B

CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI,
HẢI ĐẢO ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Ban hành kèm theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

I. DANH MỤC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI CAO

1. Tỉnh Hà Giang:

1. Huyện Đồng Văn

2. Huyện Mèo Vạc

3. Huyện Yên Minh

4. Huyện Quản Bạ

5. Huyện Vị Xuyên

6. Huyện Bắc Mê

7. Huyện Xín Mần

8. Huyện Hoàng Su Phì.

2. Tỉnh Cao Bằng:

1. Huyện Bảo Lạc

2. Huyện Thông Nông

3. Huyện Hà Quảng

4. Huyện Trà Lĩnh

5. Huyện Trùng Khánh

6. Huyện Nguyên Bình

7. Huyện Hòa An

8. Huyện Quảng Hòa

9. Huyện Thạch An

10. Huyện Hà Lang

11. Huyên Ngân Sơn

12. Huyện Ba Bể.

3. Tỉnh Sơn La:

1. Huyện Quỳnh Nhai

2. Huyện Thuận Châu

3. Huyện Mai Sơn

4. Huyện Sông Mã

5. Huyện Bắc Yên

6. Huyện Mộc Châu

7. Huyện Mường La.

4. Tỉnh Lai Châu:

1. Huyện Mường Tè

2. Huyện Phong Thổ

3. Huyện Sìn Hồ

4. Huyện Mường Lay

5. Huyện Tủa Chùa

6. Huyện Tuần Giáo.

5. Tỉnh Lào Cai:

1. Huyện Bát Sát

2. Huyện Mường Khương

3. Huyện Bắc Hà

4. Huyện Sa Pa

5. Huyện Than Uyên

6. Huyện Văn Bàn

7. Thị xã Cam Đường.

6. Tỉnh Gia Lai:

1. Huyện Kông Chro

2. Huyện An Khê

3. Huyện Mang Yang

4. Huyện Ayun Pa

5. Huyện Chư Păh

6. Huyện Đức Cơ

7. Huyện Chư Prông

8. Huyện Krông Pa

9. Huyện Chư Sê

10. Huyện Kbang.

7. Tỉnh Kon Tum:

1. Huyện Konplông

2. Huyện Đắk Tô

3. Huyện Đăk Glei

4. Huyện Sa Thầy.

8. Tỉnh Đắk Lăk:

1. Huyện EaSúp

2. Huyện Krong Búk

3. Huyện Krông Păc

4. Huyện Đắk Mil

5. Huyện Ma D'Răk

6. Huyện Lắk

7. Huyện Đăk Nông

8. Huyện EaH' Leo

9. Huyện Krông Bông

10. Huyện Krông ANa

11. Huyện Cư M'gar

12. Huyện Đăk Rlấp

13. Huyện Ea Kar

14. Huyện Krông Năng

15. Huyện Krông Nô

16. Huyện Cư Jút.

9. Tỉnh Lâm Đồng:

1. Huyện Đơn Dương

2. Huyện Đức Trọng

3. Huyện Di Linh

4. Huyện Bảo Lộc

5. Huyện Lạc Dương

6. Huyện Lâm Hà.

10. Tỉnh Yên Bái:

1. Huyện Mù Căng Chải

2. Huyện Trạm Tấu.

11. Tỉnh Hòa Bình:

1. Huyện Cang Chải

2. Huyện Mai Châu.

12. Tỉnh Lạng Sơn:

1. Huyện Tràng Định

2. Huyện Bình Gia

3. Huyện Đình Lập

4. Huyện Văn Lãng

5. Huyện Bắc Sơn

6. Huyện Văn Quan

7. Huyện Cao Lộc.

13. Tỉnh Bắc Kạn:

1. Huyện Na Rì

2. Huyện Chợ Đồn

14. Tỉnh Thái Nguyên:

1. Huyện Võ Nhai

15. Tỉnh Tuyên Quang:

1. Huyện Na Hang

16. Tỉnh Quảng Ninh:

1. Huyện Ba Chẽ

2. Huyện Bình Liêu.

17. Tỉnh Bắc Giang:

1. Huyện Sơn Động.

18. Tỉnh Thanh Hóa:

1. Huyện Quan Hóa

2. Huyện Bá Thước

3. Huyện Lang Chánh

4. Huyện Thường Xuân.

19. Tỉnh Nghệ An:

1. Huyện Kỳ Sơn

2. Huyện Tương Dương

3. Huyện Con Cuông

4. Huyện Quỳ Châu

5. Huyện Quế Phong

20. Tỉnh Quảng Bình:

1. Huyện Minh Hóa

21. Tỉnh Quảng Trị:

1. Huyện Hướng Hóa

22. Tỉnh Thừa Thiên - Huế:

1. Huyện A Lưới

23. Tỉnh Quảng Nam:

1. Huyện Trà My

2. Huyện Hiên

3. Huyện Giằng

4. Huyện Phước Sơn

24. Tỉnh Quảng Ngãi:

1. Huyện Trà Bồng

2. Huyện Sơn Hà

3. Huyện Ba Tơ

4. Huyện Minh Long.

25. Tỉnh Ninh Thuận:

1. Huyện Ninh Sơn.

26. Tỉnh Kiên Giang:

1. Huyện Hà Tiên.

II. DANH MỤC CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO:

1. Tỉnh Hà Giang:

1. Huyện Bắc Quang

2. Thị xã Hà Giang.

2. Tỉnh Cao Bằng:

1. Thị xã Cao Bằng

3. Tỉnh Sơn La:

1. Huyện Yên Châu

2. Huyện Phù Yên

3. Thị xã Sơn La.

4. Tỉnh Lai Châu:

1. Huyện Điện Biên

5. Tỉnh Lào Cai:

1. Huyện Bảo Thắng

2. Huyện Bảo Yên

3. Thị xã Lào Cai

6. Tỉnh Kon Tum:

1. Thị xã Kon Tum

7. Tỉnh Lâm Đồng:

1. Huyện Đạ Huoai

2. Huyện Đạ Tẻh

3. Huyện Cát Tiên

4. Thành phố Đà Lạt

8. Tỉnh Gia Lai:

1. Thị xã PleiKu

9. Tỉnh Đắk Lắk:

1. Thị xã Buôn Ma Thuật

10. Tỉnh Yên Bái:

1. Thị xã Yên Bái

2. Huyện Yên Bình

3. Huyện Trấn Yên

4. Huyện Văn Chấn

5. Huyện Lục Yên

6. Huyện Văn Yên.

11. Tỉnh Hòa Bình:

1. Thị xã Hòa Bình

2. Huyện Tân Lạc

3. Huyện Lạc Sơn

4. Huyện Kỳ Sơn

5. Huyện Lương Sơn

6. Huyện Kim Bôi

7. Huyện Lạc Thủy

8. Huyện Yên Thủy

12. Tỉnh Lạng Sơn:

1. Thị xã Lạng Sơn

2. Huyện Văn Lãng

3. Huyện Bắc Sơn

4. Huyện Văn Quan

5. Huyện Cao Lộc

6. Huyện Lộc Bình

7. Huyện Chi Lăng

8. Huyện Hữu Lũng.

13. Tỉnh Bắc Kạn:

1. Huyện Bạch Thông

2. Thị xã Bắc Kạn.

14. Tỉnh Thái Nguyên:

1. Huyện Định Hóa

2. Huyện Phú Lương

3. Huyện Đại Từ

4. Huyện Võ Nhai

5. Huyện Đồng Hỷ

15. Tỉnh Tuyên Quang:

1. Thị xã Tuyên Quang

2. Huyện Hàm Yên

3. Huyện Chiêm Hóa

4. Huyện Yên Sơn

5. Huyện Sơn Dương.

16. Tỉnh Quảng Ninh:

1. Thị xã Cẩm Phả

2. Huyện Tiên Yên

3. Huyện Quảng Hà

4. Huyện Hoành Bồ

5. Huyện Đông Triều

6. Huyện Hải Ninh.

17. Tỉnh Bắc Giang:

1. Huyện Lục Nam

2. Huyện Yên Thế

3. Huyện Lục Ngạn.

18. Tỉnh Phú Thọ:

1. Huyện Thanh Sơn

2. Huyện Yên Lập

3. Huyện Đoan Hùng

4. Huyện Sông Thao.

19. Tỉnh Hải Dương:

1. Huyện Chí Linh

20. Tỉnh Ninh Bình:

1. Huyện Nho Quan

2. Huyện Gia Viễn

3. Thị xã Tam Điệp

4. Huyện Yên Mô.

21. Tỉnh Thanh Hóa:

1. Huyện Ngọc Lặc

2. Huyện Như Xuân

3. Huyện Cẩm Thủy

4. Huyện Thạch Thành.

22. Tỉnh Nghệ An:

1. Huyện Quỳ Hợp

2. Huyện Nghĩa Đàn

3. Huyện Anh Sơn

4. Huyện Tân Kỳ

5. Huyện Thanh Chương.

23. Tỉnh Quảng Bình:

1. Huyện Tuyên Hóa.

24. Tỉnh Hà Tĩnh:

1. Huyện Hương Khê

2. Huyện Hương Sơn

3. Huyện Kỳ Anh

4. Huyện Cẩm Xuyên

5. Huyện Nghi Xuyên.

25. Tỉnh Thừa Thiên - Huế:

1. Huyện Nam Đông

26. Tỉnh Quảng Nam:

1. Huyện Hiệp Đức.

27. Tỉnh Bình Định:

1. Huyện An Lão

2. Huyện Vĩnh Thạnh

3. Huyện Vân Canh.

28. Tỉnh Phú Yên:

1. Huyện Sơn Hòa

2. Huyện Sông Hinh

3. Huyện Đồng Xuân.

29. Tỉnh Khánh Hòa:

1. Huyện Khánh Sơn

2. Huyện Khánh Vĩnh.

30. Tỉnh Bình Thuận:

1. Huyện Tánh Linh

2. Huyện Bắc Bình

3. Huyện Đức Linh.

31. Tỉnh Bình Phước:

1. Huyện Bù Đăng

2. Huyện Phước Long

3. Huyện Lộc Ninh.

32. Tỉnh Đồng Nai:

1. Huyện Tân Phú

2. Huyện Xuân Lộc

3. Huyện Định Quán.

33. Tỉnh An Giang:

1. Huyện Tịnh Biên

2. Huyện Tri Tôn.

34. Các huyện hải đảo thuộc các tỉnh, thành phố Duyên Hải:

Tỉnh Quảng Ninh:

1. Huyện Văn Đồn

2. Huyện Cô Tô.

Thành phố Hải Phòng:

1. Huyện Cát Hải

2. Huyện Bạch Long Vĩ.

Thành phố Đà Nẵng:

1. Huyện Hoàng Sa.

Tỉnh Quảng Ngãi:

1. Huyện Nghị Sơn.

Tỉnh Khánh Hòa:

1. Huyện Trường Sa.

Tỉnh Bình Thuận:

1. Huyện Đảo Phú Quý.

Tỉnh Kiên Giang:

1. Huyện Đảo Kiên Hải

2. Đảo Phú Quốc.

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

1. Huyện Côn Đảo.

DANH MỤC C

CÁC VÙNG KHÓ KHĂN KHÁC

Ban hành kèm theo Nghị định số 07/1998/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

1. Tỉnh Hòa Bình (trừ thị xã Hòa Bình và các huyện thuộc Danh mục B).

2. Tỉnh Nghệ An (trừ thành phố Vinh và các huyện thuộc Danh mục B).

3. Tỉnh Thanh Hóa (trừ thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và các huyện thuộc Danh mục B).

4. Tỉnh Hà Tĩnh (trừ thị xã Hà Tĩnh và các huyện thuộc Danh mục B).

5. Tỉnh Quảng Bình (trừ thị xã Đồng Hới và các huyện thuộc Danh mục B).

6. Tỉnh Quảng Trị (trừ thị xã Đồng Hới và các huyện thuộc Danh mục B).

7. Tỉnh Quảng Ngãi (trừ thị xã Quảng Ngãi và các huyện thuộc Danh mục B).

8. Tỉnh Bình Định (trừ thành phố Quy Nhơn và các huyện thuộc Danh mục B).

9. Tỉnh Phú Yên (trừ thị xã Tuy Hòa và các huyện thuộc Danh mục B).

10. Tỉnh Ninh Thuận (từ thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện thuộc thuộc Danh mục B).

11. Tỉnh Bình Thuận (trừ thị xã Phan Thiết và các huyện thuộc Danh mục B).

12. Các huyện thuộc vùng dân tộc Chàm và dân tộc Khmer thuộc các tỉnh miền Nam Trung Bộ và Nam bộ (trừ các huyện thuộc Danh mục B): ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành danh mục.

13. Thành phố Hồ Chí Minh:

1. Huyện Cần Giờ

2. Huyện Nhà Bè.

14. Tỉnh Kiên Giang:

1. Huyện An Biên (Vùng sâu U Minh Thượng)

2. Huyện An Minh (Vùng sâu U Minh Thượng)

3. Huyện Vĩnh Thuận (Vùng sâu U Minh Thượng)

4. Huyện Gò Quao (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

5. Huyện Giồng Riềng (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

6. Huyện Hòn Đất (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

7. Huyện Châu Thành (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

8. Huyện Tân Hiệp (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

9. Thị xã Rạch Giá (Vùng ngập lũ tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu)

15. Thành phố Hà Nội:

1. Huyện Sóc Sơn.

16. Tỉnh Hà Nam:

1. Huyện Kim Bảng

2. Huyện Thanh - Liêm.

17. Tỉnh Trà Vinh:

1. Huyện Châu Thành

2. Huyện Trà - Cú./.