vanban.org

Điều 16. Mã số cơ sở nuôi, trồng — Nghị định 06/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 84/2021/NĐ-CP · 22/09/2021
Chính phủ Ban hành 22/01/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 355 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 06/2019/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp · 06/2019/NĐ-CP
30/11/202184/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2019/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Mã số cơ sở nuôi, trồng

1. Nội dung mã số gồm: tên, địa chỉ, thông tin liên lạc của cơ sở, thông tin về loài nuôi, trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 84/2021/NĐ-CP · hiệu lực 30/11/2021

2. Hình thức thể hiện mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng được quy định tại Mẫu số 08 (Mã số cơ sở nuôi, trồng) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong trường hợp cơ sở nuôi, trồng đồng thời mẫu vật của nhiều loài có quy chế, bảo vệ khác nhau thì mã số của cơ sở nuôi, trồng theo loài có quy chế quản lý, bảo vệ cao nhất.