vanban.org

Điều 10. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi — Nghị định 06/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 14/01/2011 Hiệu lực 01/03/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi · 06/2011/NĐ-CP
01/01/2014136/2013/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/03/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 30/2002/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi · 30/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2011/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi

1. Giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi có nội dung chính sau đây:

a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax;

b) Họ và tên người đứng đầu cơ sở;

c) Phạm vi, nội dung dịch vụ cung cấp của cơ sở.

2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi chỉ được hoạt động theo nội dung ghi trong giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi.

3. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép; trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép.

4. Khi giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở được cấp lại giấy phép.