vanban.org

Điều 3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam — Nghị định 06/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2015 Thay thế: 08/2015/NĐ-CP · 21/01/2015
Chính phủ Ban hành 22/01/2003 Hiệu lực 06/02/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 06/2003/NĐ-CP Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 06/2003/NĐ-CP
15/03/201508/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/02/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 06/2003/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

1. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Hệ thống hài hoà và bao gồm:

a) Các quy tắc tổng quát, chú giải bắt buộc;

b) Danh mục hàng hoá được chi tiết ở cấp mã tối thiểu 8 (tám) chữ số; đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. Trong đó:

- 6 (sáu) chữ số đầu tuân thủ Danh mục HS;

- Các chữ số tiếp theo là mã chi tiết cấp quốc gia được mở rộng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước.

2. Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:

a) Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Thống kê Nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.