vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 05/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2015 Thay thế: 07/2015/NĐ-CP · 16/01/2015
Chính phủ Ban hành 09/01/2006 Hiệu lực 05/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 03/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia · 03/2023/NĐ-CP
Nghị định số 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh · 07/2015/NĐ-CP
Nghị định số 05/2006/NĐ-CP Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh · 05/2006/NĐ-CP
05/03/201507/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2006/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng cạnh tranh có từ 11 đến 15 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại. Thành viên Hội đồng cạnh tranh phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 55 Luật Cạnh tranh.

Nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng cạnh tranh là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

2. Giúp việc cho Hội đồng cạnh tranh có Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định.

3. Hội đồng cạnh tranh chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng, trình Bộ trưởng Bộ Thương mại phê duyệt.