vanban.org

Điều 10. Thay đổi danh sách cô n g chứng viên là thành viên h ợ p danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tr ở lên thành lập — Nghị định 04/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2015
Chính phủ Ban hành 07/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 04/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng · 04/2013/NĐ-CP
25/02/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng · 02/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thay đổi danh sách cô n g chứng viên là thành viên h ợ p danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tr ở lên thành lập

1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 28 Luật Công chứng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và gửi kèm theo bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động.

2. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trên Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.