Điều 5 . Cách tính lương hưu hàng tháng của sĩ quan được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 12 tháng 7 năm 1995 và khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 94/CP ngày 08 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ. — Nghị định 04/2001/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/04/2009
Thay thế: 21/2009/NĐ-CP · 23/02/2009
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 04/2001/NĐ-CP › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương II — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ
Điều 4. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan theo quy định tại Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được quy định cụ thể như sau:
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ không đủ điều kiện để nghỉ hưu, hoặc không chuyển ngành thì phục viên về địa phương và được hưởng các quyền lợi như:
Điều 9
Điều 10
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN CHUYỂN SANG
Điều 11. Sĩ quan thuộc diện chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng theo quy định được xếp lương theo diện bố trí mới.
Điều 12. Sĩ quan đã chuyển sang công chức quốc phòng nghỉ hưu, thì được hưởng các chế độ như quy định đối với sĩ quan chuyển ngành tại khoản 5 Điều 6 mục II Chương II của Nghị định này.
Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
Điều 15
Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy