vanban.org

Điều 9. Kiểm kê, xác định giá trị công trình điện chuyển giao — Nghị định 02/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/01/2024 Hiệu lực 01/03/2024 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 02/2024/NĐ-CP Về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam · 02/2024/NĐ-CP
03/11/2025286/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/202577/2025/NĐ-CPSửa đổi 01/03/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 02/2024/NĐ-CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kiểm kê, xác định giá trị công trình điện chuyển giao

1. Việc kiểm kê, xác định giá trị công trình điện chuyển giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trên cơ sở số lượng, quy mô công trình điện theo kiểm kê thực tế, Bên nhận chủ trì, phối hợp với Bên giao xác định giá trị công trình điện để chuyển giao như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 286/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/11/2025

a) Trường hợp công trình điện đã được hạch toán, tính hao mòn/khẩu hao thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định bằng giá trị còn lại của công trình điện đang được theo dõi trên sổ kế toán của Bên giao tại thời điểm kiểm kê, xác định giá trị theo quy định về quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng với Bên giao;

b) Trường hợp công trình điện chưa được hạch toán, chưa tính hao mòn/khấu hao cho thời gian đã sử dụng mà còn hồ sơ, chứng từ liên quan đến phê duyệt quyết toán công trình và có hồ sơ để xác định thời gian đưa công trình vào sử dụng thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định như sau:

Trong trường hợp khi kiểm kê thực tế số lượng hạng mục công trình điện chuyển giao nhỏ hơn số lượng hạng mục công trình điện quyết toán thì giá trị quyết toán của công trình điện chuyển giao được xác định bằng giá trị quyết toán chi tiết của các hạng mục công trình điện theo kiểm kê thực tế; trường hợp không quyết toán chi tiết cho từng hạng mục thì giá trị quyét toán của công trình điện chuyển giao được xác định bằng phần giá trị quyết toán của công trình được phân bổ theo tiêu chí phù hợp cho hạng mục công trình điện chuỷen giao theo kiểm kê thực tế.

Trường hợp công trình điện chưa được hạch toán, chưa tính hao mòn/khấu hao cho thời gian sử dụng và không còn hồ sơ, chứng từ liên quan đến phê duyệt quyết toán công trình nhưng có hồ sơ để xác định thời gian đưa công trình vào sử dụng thì việc xác định giá trị công trình điện được thực hiện như sau:

Trường hợp thời gian sử dụng vượt quá thời gian trích khấu hao theo quy định áp dụng đối với đơn vị. Việc điều chỉnh, việc điều chỉnh giá trị công trình được chuyển giao được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Trường hợp công trình điện chưa được hạch toán, chưa tính hao mòn vào thời gian sử dụng và không có hóa đơn của các đơn vị có giá trị công trình điện theo quy định hiện hành thì Bên nhận bàn giao tạm xác định giá trị công trình điện chuyển giao, trường hợp không xác định được thì thuê đơn vị tư vấn định giá thì Bên giao và Bên nhận thống nhất giá trị ghi nhận tăng tài sản công của Nhà nước để thực hiện ghi nhận giá trị công trình điện. Trong trường hợp thuê đơn vị tư vấn định giá, việc lựa chọn đơn vị tư vấn định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá của Nhà nước, việc thành lập, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Luật Giá năm 2023. 

d) Trường hợp công trình điện được khách hàng chung và giá trị công trình xây dựng của Bên giao hoặc công trình điện đã đầu tư hoàn thành, việc xác định giá trị công trình điện chuyển giao được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

Sửa đổi bởi 286/2025/NĐ-CP · hiệu lực 03/11/2025

đ) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được đưa vào sử dụng dưới 01 năm và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

đ1) Giá trị thẩm tra quyết toán.

đ2) Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán.

đ3) Tổng giá trị của các Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng tương ứng với công trình điện đó giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B).

đ4) Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất.

đ5) Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).

a1) Giá trị đề nghị quyết toán;

a2) Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B;

d3) Giá trị dự toán công trình điện đã được phê duyệt.