vanban.org

Điều 10. Tổ chức khuyến nông địa phương — Nghị định 02/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2018 Thay thế: 83/2018/NĐ-CP · 24/05/2018
Chính phủ Ban hành 08/01/2010 Hiệu lực 01/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông · 83/2018/NĐ-CP
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông · 02/2010/NĐ-CP
10/07/201883/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/03/2010Bản gốcThay thế
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư · 56/2005/NĐ-CP
Nghị định số 13-CP Ban hành bản Quy định về công tác khuyến nông 1993 · 13-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 02/2010/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức khuyến nông địa phương

1. Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau:

a) Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại;

d) Ở thôn (thôn, bản, cấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc bộ khuyến nông.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.