vanban.org

Điều 2. — Nghị định 01-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2003 Thay thế: 77/2003/NĐ-CP · 01/07/2003
Chính phủ Ban hành 05/01/1993 Hiệu lực 05/01/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 11 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính · 14/2023/NĐ-CP
Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính · 87/2017/NĐ-CP
Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính · 215/2013/NĐ-CP
Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính · 118/2008/NĐ-CP
Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính · 77/2003/NĐ-CP
Nghị định số 01-CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban vật giá Chính phủ 1993 · 01-CP
05/01/1993Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

Ban Vật giá Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1- Nghiên cứu, soạn thảo cơ chế, chính sách và các văn bản quy định việc quản lý Nhà nước về giá, các giải pháp bình ổn giá trình Chính phủ quyết định để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

2- Xây dựng dự án luật, pháp lệnh và các văn bản pháp quy khác về giá để Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc Chính phủ ban hành theo thẩm quyền. Tham gia ý kiến vào các dự án luật, pháp lệnh, các chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến chính sách và quy định quản lý giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ.

Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ về quản lý giá, việc đăng ký giá, hiệp thương giá và niêm yết giá.

3- Thẩm định các phương án giá do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ trước khi Chính phủ quyết định; được quyết định một số giá hàng hoá, dịch vụ theo sự uỷ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

4- Phối hợp với các ngành, địa phương trong việc điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá vốn và tỷ giá xuất nhập những hàng hoá và dịch vụ quan trọng; thu thập, phân tích và dự báo chỉ số biến động giá cả thị trường trong và ngoài nước để báo cáo Chính phủ có biện pháp xử lý kịp thời.

5- Tổ chức nghiên cứu khoa học, thông tin về giá, tuyên truyền chính sách, pháp luật và nhưng quy định về quản lý giá; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ về giá. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giá theo quy định của Chính phủ.

6- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức bố máy để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi cả nước phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cơ sở vật chất được giao.

7- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội về việc chấp hành các quy định về quản lý giá; yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị, cá nhân cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết theo yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về giá; kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý vi pham quy định của Chính phủ về quản lý giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.