vanban.org

Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh — Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14

Quốc hội Ban hành 22/11/2019 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 · 49/2019/QH14
01/07/20268/2026/QH16 +2Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/08/202323/2023/QH15Sửa đổi, bổ sung 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 49/2019/QH14 › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Hộ chiếu ngoại giao;

b) Hộ chiếu công vụ;

c) Hộ chiếu phổ thông;

d) Giấy thông hành.

đ) Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

a) Ảnh chân dung;

b) Họ, chữ đệm và tên;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh;

đ) Quốc tịch;

e) Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn;

g) Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân;

h) Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại;

i) Thông tin khác do Chính phủ quy định.