vanban.org

Điều 34. Giấy phép viễn thông — Luật Viễn thông số 41/2009/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QH14 · 12/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 21/2017/QH14 · 24/11/2017
Quốc hội Ban hành 23/11/2009 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Luật Viễn thông 2009 · 41/2009/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2009/QH12 › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Giấy phép viễn thông

1. Giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

3. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, có thời hạn không quá 25 năm được cấp cho tổ chức lắp đặt cáp viễn thông trên biển cập bờ hoặc đi qua vùng nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam;

b) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho tổ chức thiết lập mạng dùng riêng;

c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 01 năm được cấp cho tổ chức thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

4. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép viễn thông.