vanban.org

Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 16/06/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 11 năm
Luật Việc làm 2025 · 74/2025/QH15
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 74/2025/QH15 › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề

1. Việc phát triển kỹ năng nghề bao gồm các nội dung sau đây:

a) Xây dựng, quản lý, thực hiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;

b) Xây dựng, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và cập nhật với tiêu chuẩn, trình độ kỹ năng nghề của khu vực, thế giới; xây dựng, phát triển các bộ công cụ đánh giá để công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

c) Ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định của pháp luật;

đ) Nâng cao năng lực của hệ thống tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;

e) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác;

g) Bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo quy định của pháp luật;

h) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nội dung phát triển kỹ năng nghề.

2. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề.

3. Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:

a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;

b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

c) Người khuyết tật;

d) Người cao tuổi;

đ) Người dân tộc thiểu số;

e) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

g) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

h) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;

i) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và việc hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.