Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao — LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN SỐ 34/2024/QH15
Dòng đời phiên bản
4 phiên bản · 1 năm
01/07/2026116/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành
01/03/2026142/2025/QH15Sửa đổi
01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung
01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật 34/2024/QH15 › Chương IV › Mục 1 › Điều 49a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
Điều 6. Độc lập theo thẩm quyền xét xử
Điều 7. Đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án
Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan
Điều 9. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
Điều 10. Thực hiện chết độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia
Điều 11. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Điều 12. Tòa án nhân dân xét xử tập thẻ và quyết định theo đa số
Điều 13. Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
Điều 14. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 15. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án
Điều 16. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án
Điều 17. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
Điều 19. Trách nhiệm phối hợp giữa Tòa án với cơ quan, tổ chức
Điều 20. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
Điều 21. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TÒA ÁN
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
Điều 26. Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc
Điều 27. Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính
Điều 28. Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 29. Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
Điều 31. Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
Điều 32. Lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án
Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 35. xây dựng pháp luật:
Điều 36. Nghiên cứu khoa học
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Hợp tác quốc tế
Chương III — HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA
Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Điều 45. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
Chương IV — TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 49. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 49a
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 51. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 63. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 64. Nhiệm vụ, quyên hạn của Tòa án quân sự
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
Điều 66. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
Điều 67. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 71. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
Chương V — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Điều 74. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 79. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 82. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
Điều 83
Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
Điều 88. Thẩm phán
Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
Điều 101. Chế độ, chính sách sau đây:
Điều 102. Bảo vệ Thẩm phán
Điều 103. Trách nhiệm của Thẩm phán
Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
Điều 105. Thông tin về Thẩm phán vi phạm pháp luật
Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
Điều 108. Cách chức Thẩm phán
Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán
Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
Điều 116. Thư ký Tòa án
Điều 117. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thư ký Tòa án
Điều 118. Ngạch Thư ký Tòa án
Điều 119. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
Chương VI — HỘI THẨM
Điều 121. Hội thẩm
Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
Điều 126. Trách nhiệm của Hội thẩm
Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
Điều 131. Đoàn Hội thẩm
Điều 132. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội đối với Hội thẩm
Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm
Điều 134. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hội thẩm
Chương VII — TỔ CHỨC XÉT XỬ
Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
Điều 136. Phương thức tổ chức xét xử tại Tòa án
Điều 137. Phòng xử án
Điều 138. Phòng hòa giải, đối thoại
Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp
Điều 140. Bảo vệ Tòa án
Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
Chương VIII — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 145. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
Điều 148. Xây dựng Tòa án điện tử
Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của luật có liên quan
Điều 151. Hiệu lực thi hành
Điều 152. Quy định chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy