vanban.org

Điều 29 — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2015 Thay thế: 62/2014/QH13 · 24/11/2014
Quốc hội Ban hành 02/04/2002 Hiệu lực 12/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
01/06/201562/2014/QH13Thay thế Đang xem 12/04/2002Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 33/2002/QH10 › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29

1- Uỷ ban Thẩm phán Tòa án nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có:

a) Chánh án, các Phó Chánh ánTòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Một số Thẩm phán Tòa án nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối caoquyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương.

Tổng số thành viên Uỷ ban Thẩmphán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không quá chín người.

2- Uỷ ban Thẩm phán Tòa án nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sauđây:

a) Giám đốc thẩm, tái thẩmnhững vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dướibị kháng nghị;

b) Bảo đảm việc áp dụng thốngnhất pháp luật tại Tòa án cấp mình và các Tòa án cấp dưới;

c) Tổng kết kinh nghiệm xét xử;

d) Thông qua báo cáo của Chánhán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về công tác của cácTòa án ở địa phương để báo cáo trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Tòa ánnhân dân tối cao.

3- Phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. Quyếtđịnh của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên biểuquyết tán thành.