vanban.org

Điều 59. Cán bộ điều tra — Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 02/2021/QH15 · 12/11/2021
Quốc hội Ban hành 26/11/2015 Hiệu lực 01/01/2018 Còn hiệu lực 399 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 · 99/2015/QH13
01/03/202711/2026/QH16Sửa đổi Đang xem 01/12/202102/2021/QH15Sửa đổi 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 99/2015/QH13 › Chương VII › Điều 59
Đọc toàn văn

Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra được quy định như sau:

a) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Cán bộ điều tra để giúp Điều tra viên thực hiện một số hoạt động điều tra hình sự;

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này.

2. Khi tiến hành điều tra vụ án, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phân công người thuộc cơ quan, đơn vị làm Cán bộ điều tra giúp mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này. Cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này.

3. Cán bộ điều tra chịu trách nhiệm trước Điều tra viên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.