vanban.org

Điều 116. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 58/2024/QH15 · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 47/2024/QH15 · 26/11/2024
Quốc hội Ban hành 19/06/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 591 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 phiên bản · 10 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 77/2015/QH13 › Chương VI › Mục 2 › Điều 116
Đọc toàn văn

Điều 116. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân

1. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cùng cấp; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn về các vấn đề có liên quan.

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân khi bàn về các vấn đề có liên quan.