vanban.org

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong mối quan hệ với chính quyền địa phương — Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/03/2025 Thay thế: 63/2025/QH15 · 18/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/QH15 · 22/06/2023
Quốc hội Ban hành 19/06/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời luật · 11 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức chính phủ 2025 · 63/2025/QH15
Luật Tổ chức Chính phủ 2015 · 76/2015/QH13
Luật Tổ chức Chính phủ 2001 · 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ 1992
Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981 · 2-LCT/HĐNN7
Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 76/2015/QH13 › Chương IV › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong mối quan hệ với chính quyền địa phương

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướngChính phủ giao

2. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết củaHội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhànước cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý.

Đề nghị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thihành hoặc bãi bỏ những văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh trái với các văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công. NếuỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chấp hành thì báo cáoThủ tướng Chính phủ quyết định.