vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Quốc hội Ban hành 12/06/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 62 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 9 phiên bản · 27 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 25/2018/QH14 › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp.

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, công chức khác do mình quản lý trực tiếp;

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực.

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền sau đây:

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp;

Sửa đổi bởi 136/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp, của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.