Điều 3a. Hình thức tiếp công dân — Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 12 năm
01/07/2026132/2025/QH15 +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/07/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật 42/2013/QH13 › Chương I › Điều 3a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
Điều 3a
Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
Điều 5. Quản lý công tác tiếp công dân
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẾN KHIẾU NẠI,
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
Điều 9. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
Chương III — TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN Ở TRUNG ƯƠNG,
Điều 10. Trụ sở tiếp công dân
Điều 11. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương
Điều 12. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
Điều 13. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân
Điều 15. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn
Chương IV — TIẾP CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC;
Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước
Điều 17. Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
Điều 19. Địa điểm tiếp công dân
Chương V — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI,
Điều 20. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
Điều 21. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
Điều 22. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 23. Quy định chi tiết việc tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Chương VI — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
Điều 24. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 25. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 26. Phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
Điều 27. Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân, người tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Chương VII — TRÁCH NHIỆM TIẾP VÀ XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG
Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Điều 30. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân
Điều 31. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 32. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
Chương VIII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
Điều 33. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân
Điều 34. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Quy định chi tiết
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy