vanban.org

Điều 8 — Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/1992 Thay thế: 64-LTC/HĐNN8 · 26/12/1991
Quốc hội Ban hành 29/12/1987 Hiệu lực 29/12/1987 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 38 năm
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch 1987
29/12/1987Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được giảm hoặc miễn trong những trường hợp sau đây :

1- Được giảm thuế đối với hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát mà có lý do xác đáng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận ;

2- Được miễn thuế trong các trường hợp :

a) Hàng hoá nhập dùng cho học tập, nghiên cứu khoa học của các trường, các viện nghiên cứu khoa học ;

b) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm ;

c) Hàng viện trợ có tính chất nhân đạo ;

d) Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua Việt Nam ;

đ) Hàng là nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu.

3- Được miễn hoặc giảm thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

Đối với hàng hoá đã được giảm thuế hoặc miễn thuế nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi khác so với quy định của Điều này, thì vẫn thu đủ thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.

Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục xét giảm thuế, miễn thuế, thu đủ thuế ghi tại Điều này.