vanban.org

Điều 13. Thuế chống trợ cấp — Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13

Quốc hội Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực một phần 29 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 · 107/2016/QH13
01/07/202590/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 107/2016/QH13 › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thuế chống trợ cấp

1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:

a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;

b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:

a) Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;

b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam;

d) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.

3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.