vanban.org

Điều 14. Hóa đơn, chứng từ — Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2025 Thay thế: 48/2024/QH15 · 26/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 106/2016/QH13 · 06/04/2016
Quốc hội Ban hành 03/06/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 104 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 9 phiên bản · 27 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/2008/QH12 › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hóa đơn, chứng từ

1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn phải được ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sử dụng hóa đơn bán hàng.

2. Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.