vanban.org

Điều 13 — Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2000 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2003/QH11 · 17/06/2003 Sửa đổi, bổ sung: 17/1999/QH10 · 21/12/1999
Quốc hội Ban hành 22/06/1994 Hiệu lực 01/07/1994 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 32 năm
Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng đất 1994
01/01/200017/1999/QH10Sửa đổi Đang xem 01/07/1994Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13

Cơ quan thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế khi chuyển quyền sử dụng đất thực hiện đúng và đầy đủ việc kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất;

2- Kiểm tra, xác minh tài liệu làm căn cứ tính thuế, xác định mức thuế phải nộp;

3- Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế; khi thu thuế cơ quan thuế phải cấp biên lai thuế do Bộ tài chính phát hành;

4- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền, hoặc tuỳ theo mức độ vi phạm, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;

5- Xem xét, giải quyết khiếu nại về thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.