vanban.org

Điều 13. Buồng tạm giữ — LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ SỐ 128/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 128/2025/QH15 › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Buồng tạm giữ

1. Công an đặc khu được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm giữ đối với người bị tạm giữ theo quyết định của Trưởng Công an đặc khu hoặc Phó trưởng Công an đặc khu là Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp hoặc của người có thẩm quyền khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Đồn Biên phòng đóng ở vùng sâu, vùng xa hoặc ở nơi xa các cơ sở giam giữ, Biên phòng cửa khẩu cảng được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm giữ đối với người bị tạm giữ theo quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc của người có thẩm quyền khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

3. Vùng Cảnh sát biển được tổ chức buồng tạm giữ để quản lý, thực hiện chế độ tạm giữ đối với người bị tạm giữ theo quyết định của Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển hoặc của người có thẩm quyền khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

4. Buồng tạm giữ của Công an đặc khu, Đồn Biên phòng, Biên phòng cửa khẩu cảng, Vùng Cảnh sát biển có Trưởng buồng tạm giữ và chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng Công an đặc khu, Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển. Trưởng buồng tạm giữ có các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý người bị tạm giữ như Trưởng nhà tạm giữ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này.