vanban.org

Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình — LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ SỐ 127/2025/QH15

Quốc hội Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Hết hiệu lực một phần 338 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 7 phiên bản · 15 năm
LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 2025 · 127/2025/QH15
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành 01/03/2026143/2025/QH15Chưa hợp nhất
Luật Thi hành án hình sự 2010 · 53/2010/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 127/2025/QH15 › Chương III › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình

1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau đây:

a) Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; bản án phúc thẩm trong trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có);

c) Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Quyết định thi hành án tử hình;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;

e) Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;

g) Kế hoạch thi hành án tử hình;

h) Danh bản, chỉ bản, biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;

i) Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án tử hình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

k) Tài liệu có liên quan đến việc hoãn thi hành án tử hình trong trường hợp hoãn thi hành án tử hình;

l) Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;

m) 01 ảnh của người đã bị thi hành án tử hình;

n) Biên bản thi hành án tử hình;

o) Báo cáo kết quả thi hành án tử hình;

p) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ thi hành án tử hình do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập, quản lý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.