vanban.org

Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù — Luật Thi hành án hình sự số 53/2010/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 41/2019/QH14 · 14/06/2019
Quốc hội Ban hành 17/06/2010 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 11.330 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 7 phiên bản · 15 năm
LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 2025 · 127/2025/QH15
Luật Thi hành án hình sự 2010 · 53/2010/QH12
01/01/202041/2019/QH14Sửa đổi Đang xem 01/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 53/2010/QH12 › Chương III › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

a) Trại giam; trại tạm giam thuộc Bộ Công an; trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, quyết định.

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm phải do người đã kháng nghị hoặc do Tòa án cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm quyết định.