vanban.org

Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án — Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực 6.316 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 8 phiên bản · 17 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 106/2025/QH15 › Chương III › Mục 3 › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án

1. Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm thi hành án sau đây nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án:

a) Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ;

b) Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

c) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;

d) Tạm hoãn xuất cảnh.

2. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự.

3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

4. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này.