vanban.org

Điều 48. Gia hạn thời hạn thanh tra — Luật Thanh tra số 11/2022/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 84/2025/QH15 · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 56/2024/QH15 · 29/11/2024
Quốc hội Ban hành 14/11/2022 Hiệu lực 01/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 22 năm
Luật Thanh tra 2022 · 11/2022/QH15
01/07/202584/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/01/202556/2024/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2023Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 11/2022/QH15 › Chương IV › Mục 1 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Gia hạn thời hạn thanh tra

1. Các trường hợp phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm:

a) Phải thực hiện trưng cầu giám định hoặc phái xác minh, làm rõ vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc nội dung, phạm vi tiến hành thanh tra;

b) Cần xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

c) Khi đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra.

2. Các trường hợp đặc biệt phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm:

a) Cuộc thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương;

b) Cuộc thanh tra có ít nhất 02 yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc gia hạn thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.

Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi người ra quyết định thanh tra đề nghị gia hạn thời hạn thanh tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn thanh tra; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.

4. Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra được gửi đến Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.