vanban.org

Điều 59. Giấy phép nhận chìm ở biển — Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 25/06/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015 · 82/2015/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 82/2015/QH13 › Chương VI › Mục 3 › Điều 59
Đọc toàn văn

Điều 59. Giấy phép nhận chìm ở biển

1. Giấy phép nhận chìm ở biển gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm;

c) Vị trí, ranh giới, tọa độ, diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm;

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

d) Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm; nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường;

đ) Thời điểm và thời hạn được phép thực hiện hoạt động nhận chìm;

e) Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

g) Hiệu lực thi hành.

Sửa đổi bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở vật, chất được nhận chìm, quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực biển được sử dụng để nhận chìm nhưng tối đa không quá 03 năm và được gia hạn một lần nhưng không quá 02 năm.