vanban.org

Điều 2 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quốc hội Ban hành 06/04/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 106/2016/QH13 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13:

1. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra;”

2. Khoản 4 Mục I Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

STTHàng hóa, dịch vụThuế suất (%)
4Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các điểm 4d, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm^{3} trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201740
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201835
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm^{3} đến 2.000 cm^{3}
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201745
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201840
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm^{3} đến 2.500 cm^{3}50
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm^{3} đến 3.000 cm^{3}
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201755
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 201860
STTHàng hóa, dịch vụThuế suất (%)
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm³ đến 4.000 cm³90
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm³ đến 5.000 cm³110
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm³ đến 6.000 cm³130
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm³150
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này15
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này10
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm³ trở xuống15
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm³ đến 3.000 cm³20
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm³25
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụngBằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh họcBằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
g) Xe ô tô chạy bằng điện
- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống15
- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ10
STTHàng hóa, dịch vụThuế suất (%)
- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ5
- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng10
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 201770
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 201875